Dòng MPV cao cấp hạng thương gia, đẳng cấp Đức - Đẳng cấp thương gia - Biểu tượng toàn cầu
Dòng MPV flagship của Volkswagen với nhiều trang bị tiện nghi cao cấp hạng thương gia, hệ thống vận hành và tiêu chuẩn an toàn vượt trội đến từ Đức.
Dòng MPV flagship của Volkswagen với nhiều trang bị tiện nghi cao cấp hạng thương gia, hệ thống vận hành và tiêu chuẩn an toàn vượt trội đến từ Đức.
Hôm 27/12, Volkswagen (VW) ra mắt chiếc MPV Viloran, mẫu xe mới cuối cùng của năm 2023 được giới thiệu tại Việt Nam. Xe bán ra hai phiên bản, gồm Premium giá 1,989 tỷ đồng và Luxury 2,188 tỷ đồng.
VW Viloran là mẫu xe thay thế cho Sharan từng xuất hiện tại Việt Nam hồi 2016 nhưng không thành công. Có mặt trên thị trường từ 2020, Viloran được sản xuất duy nhất tại nhà máy ở Trung Quốc bởi liên doanh Volkswagen-SAIC. Với gốc phát triển cho thị trường ôtô lớn nhất châu Á lẫn thế giới, Viloran sở hữu nhiều tiện nghi, thiết kế mềm mại và hào nhoáng.
Tạo hình Viloran thuần MPV như Mercedes V-class, thay vì hơi hướng SUV như Carnival. Những đường nét mềm mại, uốn cong là tạo hình chủ đạo của mẫu xe Đức.
Kích thước dài, rộng, cao của VW Viloran là 5.346 mm, 1.976 mm, 1.781 mm và chiều dài cơ sở 3.180 mm. So với Kia Carnival (5.155 x 1.995 mm x 1.775 mm, trục cơ sở 3.090 mm), Viloran vượt trội hơn ở chiều dài tổng thể, trục cơ sở nhưng hẹp hơn đối thủ, chiều cao gần tương đương.
Chênh nhau khoảng 200 triệu đồng, hai phiên bản của Viloran sở hữu thiết kế giống nhau, điểm khác biệt ở trang bị đi kèm. Bản tiêu chuẩn Premium lắp la-zăng 19 inch, gương chiếu hậu có sưởi, đèn pha tự động. Còn bản Luxury đi kèm la-zăng 20 inch, gương chiếu hậu có thêm nhớ vị trí và tích hợp đèn chào mừng. Đèn pha bản cao nhất với công nghệ thích ứng thông minh, hỗ trợ mở rộng góc chiếu, chống chói cho xe đối diện.
Những thứ thu hút người dùng đối với dòng MPV là chất lượng nội thất và độ rộng rãi, VW Viloran đáp ứng tốt điều này. Cả hai bản đều có cấu hình 7 chỗ, riêng hàng thứ hai là hai ghế tách rời. Xét về độ rộng, Viloran thua thiệt đôi chút Carnival, nhưng bù lại là khoảng để chân rộng hơn.
Hai bản đều có ghế bọc da nhưng bản Luxury cao cấp hơn khi là dạng đục lỗ thông hơi. Bản đắt nhất kèm gói tiện nghi hạng thương gia với các chức năng như sưởi, làm mát, massage, bơm hơi tựa lưng, gập 90 độ kết hợp với bệ đỡ chân tạo thành giường. Riêng chế độ massage có 3 mức thiết lập, 3 cường độ khác nhau. Những trang bị tiêu chuẩn khác ở cả hai bản là hàng ghế thứ hai gập 70 độ, cổng sạc type-C, hộc để ly riêng.
Hàng ghế thứ ba rộng rãi cho cả người lớn. Mỗi vị trí có đèn đọc sách riêng và chỉnh bằng cảm ứng. Cốp mở rảnh tay. Cửa trượt ở hai bên Viloran có 5 cách đóng/mở ở các vị trí khác nhau.
Ở khoang lái, xe trang bị màn hình giải trí 12 inch kết nối Apple CarPlay, cần số dạng điện tử. Cửa chỉnh điện một chạm ở tất cả các vị trí, sạc không dây, điều hòa ba vùng độc lập, âm thanh 8 loa là các trang bị tiêu chuẩn. Bản Premium có ghế lái chỉnh điện 8 hướng, đèn viền nội thất màu trắng, bản cao hơn có ghế nhớ 3 vị trí, đèn nội thất 30 màu.
Hai bản Volkswagen Viloran đều trang bị động cơ tăng áp TSI 2.0 công suất 220 mã lực, mô-men xoắn 350 Nm, hộp số ly hợp kép 7 cấp, dẫn động cầu trước. Thông số về trang bị an toàn của xe khá phong phú khi có cảnh báo áp suất lốp, hệ thống chống trượt khi tăng tốc, điều khiển lực kéo, khóa vi sai điện tử, hỗ trợ đỗ xe, kiểm soát hành trình thích ứng... 7 túi khí ở bản Premium và 9 túi khí ở bản Luxury.
Tại Việt Nam, chiếc MPV của VW là một lựa chọn cao cấp hơn Kia Carnival (1,219-1,839 tỷ đồng) và nằm dưới mẫu xe sang Mercedes V-class (2,845-3,445 tỷ đồng). Kiểu định vị "cận sang" luôn là một thách thức cho Volkswagen tại Việt Nam. Ở mức giá 1,989-2,188 tỷ đồng, khách hàng có những lựa chọn khác ở phân khúc SUV cỡ E. Viloran sẽ là một lựa chọn cho những khách hàng yêu thích thương hiệu châu Âu và muốn có những tiện nghi chăm sóc chuyên biệt cho hàng ghế sau.
Kích thước tổng thể: 5.346 x 1.976 x 1.781 mm
Khoảng cách hai cầu xe: 3.180 mm
Dung tích khoang hành lý: 463 - 2.100 L
Hệ thống đèn chiếu sáng thích ứng phía trước (Adaptive Front-Light System), bao gồm: Đèn hỗ trợ mở rộng góc chiếu (Static Cornering Light), Chức năng mở rộng góc chiếu khi vào cua chủ động (Dynamic Cornering Light), Chức năng tự động điều chỉnh độ cao ánh sáng (Height Automatic Adjustment Headlight), Đèn hỗ trợ chiếu sáng mọi thời tiết (All Weather Light).
Chức năng tự động bật tắt (Auto).
Chức năng điều chỉnh vùng chiếu sáng chủ động (Dynamic Light Assist).
Chức năng đèn chào mừng (Coming Home Light) và đèn chờ dẫn đường (Leaving Home Light)
Tận hưởng những giá trị cao cấp theo cách riêng của bạn.
Chất liệu da ghế cao cấp mang lại trải nghiệm tương tác mềm mại và thoải mái.
Hai hàng ghế được bố trí riêng biệt, có bệ tì tay riêng, khay để ly riêng, cổng sạc USB, type C, hộc chứa đồ và có lối đi ở giữa.
Trang bị công tắc điều chỉnh ghế hành khách phía trước.
Bố trí bệ đỡ chân điều chỉnh điện, có khả năng chỉnh góc 90 độ.
Điều chỉnh điện chức năng nghiêng lưng ghế tối đa 70 độ.
Chức năng làm mát và sưởi ghế.
Chức năng massage 3 chế độ và 3 cường độ.
Trang bị gối tựa đầu giúp tư thế ngồi, nằm nghỉ thoải mái và thư giãn tối đa.
Ghế người lái chỉnh điện 8 hướng, 4 hướng đệm lưng, nhớ ghế 3 vị trí (Luxury). Ghế hành khách phía trước chỉnh điện 8 hướng, 4 hướng đệm lưng.
Loại động cơ: 2.0L TSI
Dung tích xy lanh: 1984 cc
Công suất cực đại: 217 / 4.900-6.700 hp/rpm
Mô men xoắn cực đại: 350 / 1.600-4.300 N.m/rpm
Hộp số: Ly hợp kép DSG 7 cấp
Công nghệ sử dụng motor trợ lực lái điện và điều khiển khả năng trợ lực tùy theo tốc độ xe, nhờ đó xe sẽ đánh lái nhẹ nhàng ở tốc độ thấp và chính xác ở tốc độ cao
Hệ thống cũng sử dụng thước lái có kết cấu đặt biệt với góc nghiêng răng thay đổi nhờ đó có thể giảm được góc xoay vô lăng so với các loại trợ lực lái thông thường.
Hộp số tự động ly hợp kép DSG (Direct shift gearbox) thế hệ mới được trang bị trên xe Viloran mang lại khả năng truyền mô men tối ưu, giúp xe sang số mượt. Người ngồi xe sẽ hài lòng về sự êm ái, thoải mái, đồng thời nâng cao khả năng truyền lực khi leo dốc, chở tải và tăng tốc.
Công nghệ hàng đầu đến từ Đức
Hệ thống khung gầm có tỷ trọng thép với khả năng chịu lực cao đạt 77% đảm bảo an toàn cho hành khách.
Khung gầm MQB vững chắc của Đức, mang lại sự êm ái cho hành khách.
Khung xe cách âm tiếng ồn, không ồn ở tốc độ cao (Kính cách âm APVB 4,96mm) mang đến sự nghỉ ngơi thoải mái cho hành khách trên những chặng đường dài.
Hệ thống sẽ tự động duy trì tốc độ được thiết lập bởi người lái. Đồng thời khi xuất hiện một phương tiện phía trước, hệ thống sẽ tự động điều chỉnh tốc độ và duy trì khoảng cách được thiết lập với xe di chuyển phía trước nhằm mang lại sự thoải mái cho người điều khiển xe, đặc biệt là khi lái xe đường dài.
Hệ thống sẽ phát hiện phương tiện, người đi bộ phía trước thông qua các radar.
Cảnh báo bằng âm thanh và tín hiệu trên màn hình cho người điều khiển về nguy cơ va chạm.
Tự động áp dụng lực phanh nhẹ (rà phanh) để để nhắc nhở về nguy cơ va chạm tăng lên.
Tự động phanh khẩn cấp để tránh va chạm thông qua nhiều giai đoạn với lực phanh tăng dần.
Hệ thống có thể hoạt động (nếu được kích hoạt) ngay cả khi ACC không kích hoạt.
Túi khí phía trước. Túi khí bên hông hàng ghế trước. Túi khí bên hông hàng ghế 2. Túi khí rèm. Túi khí đầu gối người lái.
Các cảm biến radar ở phía cản sau sẽ giám sát khu vực phía sau xe. Hệ thống sẽ đo lường khoảng cách và sự khác biệt về tốc độ của các xe để đưa ra cảnh báo bằng hình ảnh trên gương chiếu hậu. Kích hoạt từ tốc độ khoảng 15km/h.
Hệ thống sử dụng sóng âm để phát hiện vật cản ở phía trước và phía sau xe và cảnh báo người lái bằng các vạch màu trên màn hình và âm thanh.
Nếu người lái không có phản ứng, chức năng phanh hỗ trợ đỗ xe Maneuver Braking Function (nếu được trang bị) sẽ kích hoạt để ngăn xe va chạm với chướng ngại vật.
Hệ thống sẽ hỗ trợ bằng cách tự động xoay vô lăng đưa xe vào chỗ đỗ (song song hoặc vuông góc) và tiến xe ra khỏi chỗ đỗ song song. Người lái vẫn phải điều khiển chân ga, phanh, cần số theo hướng dẫn trên màn hình.
Người lái sẽ tự tin hơn khi xoay xở đỗ xe trong điều kiện chật hẹp. Đồng thời người lái sẽ hài lòng vì có thể tránh được các chướng ngại vật và an tâm hơn vì có hệ thống phanh tự động can thiệp trong quá trình xoay xở, đỗ xe hoặc ra khỏi chỗ đỗ xe.
Kiểu động cơ
TSI 2.0
Dung tích (cc)
1984
Công suất máy xăng/dầu (Mã lực)/vòng tua (vòng/phút)
220/4.900-6.700
Mô-men xoắn máy xăng/dầu (Nm)/vòng tua (vòng/phút)
350/1.600-4.300
Hộp số
7 cấp ly hợp kép
Hệ dẫn động
Cầu trước FWD
Loại nhiên liệu
Xăng
Cần số điện tử
Có
Động cơ/hộp số
Kích thước/trọng lượng
Hệ thống treo/phanh
Ngoại thất
Nội thất